Hệ thống quản lý vận tải TMS là gì
Hệ thống quản lý vận tải TMS là nền tảng công nghệ phần mềm chuyên biệt được thiết kế để hỗ trợ các doanh nghiệp hoạch định, thực thi, theo dõi và tối ưu hóa toàn bộ quá trình vận chuyển hàng hóa, cả chiều đi và chiều về.
Khác với các định nghĩa bề mặt, hệ thống quản lý vận tải TMS hiện đại phải được hiểu là một hệ thống hỗ trợ ra quyết định kết hợp với năng lực thực thi tác nghiệp.
TMS không chỉ giúp trả lời câu hỏi “Hàng đang ở đâu?” mà còn giải quyết các bài toán tối ưu phức tạp như: “Làm thế nào để giao lô hàng này với chi phí thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo thời gian cam kết (SLA)?” hay “Làm thế nào để kết hợp các đơn hàng nhỏ lẻ thành một chuyến xe đầy tải để giảm thiểu lượng khí thải carbon?”.
Từ những khả năng như vậy, TMS không còn là một công cụ hỗ trợ đơn thuần mà đã trở thành “trung tâm thần kinh” điều phối dòng chảy vật chất của nền kinh tế toàn cầu.
Chức năng của TMS
Quản lý đơn hàng và lập kế hoạch
Nền tảng quản lý vận tải hiệu quả bắt đầu từ xử lý đơn hàng thông minh và tối ưu hóa lộ trình.
Giai đoạn đầu tiên này đóng vai trò như lớp lập kế hoạch chiến lược.
Các nền tảng TMS tổng hợp các yêu cầu vận chuyển riêng lẻ và áp dụng các thuật toán tiên tiến để tìm ra cơ hội tiết kiệm chi phí thông qua việc hợp nhất vận chuyển.
Hợp nhất đơn hàng và xây dựng lô hàng
Khi các đơn hàng bán và đơn hàng mua từ hệ thống ERP hoặc OMS chuyển đến, chúng thường xuất hiện dưới dạng các yêu cầu vận chuyển nhỏ lẻ, rời rạc.
Hệ thống TMS sử dụng logic hợp nhất phức tạp để chuyển đổi các đơn hàng Less-than-Truckload (LTL – hàng lẻ không đầy container) rải rác thành các chuyến hàng Full-truckload (FTL – đầy container) hoặc chuyến hàng đa điểm dừng được tối ưu hóa.
Quá trình này đồng thời đánh giá nhiều yếu tố như vị trí địa lý gần nhau, khung thời gian giao hàng, tính tương thích của sản phẩm và đặc điểm hàng hóa.
Ví dụ: Một doanh nghiệp logistics tại TP.HCM có 15 đơn hàng LTL cần giao đến các tỉnh Đồng Nai, Bình Dương và Long An trong cùng ngày.
Hệ thống TMS tự động phân tích và nhóm 8 đơn hàng có điểm đến gần nhau ở Đồng Nai thành một chuyến FTL, trong khi 7 đơn còn lại được ghép thành chuyến đa điểm dừng qua Bình Dương – Long An.
Hệ thống đảm bảo không ghép hóa chất nguy hiểm với thực phẩm, đồng thời tối đa hóa việc sử dụng xe tải trong giới hạn trọng tải quy định (30 tấn theo quy định Việt Nam).
Khả năng hợp nhất này trực tiếp giảm chi phí vận tải từ 35-40% và cải thiện tỷ lệ sử dụng phương tiện trong toàn mạng lưới vận tải.
Tối ưu hóa lộ trình động và lựa chọn phương thức vận chuyển
TMS hoạt động như một công cụ phân tích giải quyết các bài toán định tuyến phức tạp ở quy mô công nghiệp.
Hệ thống xử lý hàng triệu tổ hợp lộ trình tiềm năng, đánh giá các yếu tố bao gồm mật độ giao thông, hạn chế đường bộ, giới hạn tải trọng cầu và thời hạn giao hàng để xây dựng lộ trình tối ưu nhất.
Ví dụ: Một công ty xuất khẩu thủy sản tại Cần Thơ cần giao 50 tấn tôm đông lạnh đến cảng Hải Phòng trong vòng 36 giờ.
Thuật toán lựa chọn phương thức của TMS đánh giá sự đánh đổi giữa thời gian và chi phí:
- Vận chuyển đường bộ trực tiếp: 1.200km, mất 20-22 giờ, chi phí ~45 triệu VNĐ
- Vận chuyển đường sắt: mất 30 giờ, chi phí ~28 triệu VNĐ nhưng cần thêm 2 lần chuyển tải
- Kết hợp đường bộ + đường thủy: qua cảng Sài Gòn, mất 32 giờ, chi phí ~35 triệu VNĐ
Hệ thống khuyến nghị phương án đường bộ trực tiếp vì đáp ứng thời gian giao hàng, đảm bảo chuỗi lạnh liên tục và tỷ lệ chi phí/rủi ro hợp lý.
Ra quyết định động giảm quãng đường chạy không, tối thiểu hóa tiêu thụ nhiên liệu và giảm phát thải carbon nên mang lại lợi ích cả về kinh tế và môi trường.
Tìm kiếm giá cước và mua sắm dịch vụ vận tải
Nền tảng TMS tập trung hóa các cấu trúc hợp đồng phức tạp với nhà vận tải và bảng biểu giá.
Vì vậy tạo điều kiện cho chức năng so sánh giá cước theo thời gian thực.
Với mỗi chuyến hàng được lập kế hoạch, hệ thống tự động so sánh giá cả giữa các nhà vận tải có hợp đồng trong mạng lưới, xác định lựa chọn tiết kiệm chi phí nhất đồng thời đáp ứng yêu cầu dịch vụ.
Thực thi vận chuyển
Sau khi kế hoạch vận chuyển được phê duyệt, TMS chuyển sang chế độ thực thi, nơi tự động hóa giảm đáng kể sự can thiệp thủ công và đẩy nhanh quy trình phân công nhà vận tải.
Lớp vận hành này xử lý quá trình chuyển giao quan trọng giữa lập kế hoạch và vận chuyển thực tế.
Quản lý đấu thầu và điều phối tự động
Hệ thống truyền điện tử thông tin đấu thầu chuyến hàng đến các nhà vận tải đủ điều kiện thông qua các chiến lược đấu thầu có thể cấu hình.
Đấu thầu theo tầng (Waterfall tendering) tuần tự chào hàng đến các nhà vận tải theo thứ tự ưu tiên.
Bắt đầu từ lựa chọn tiết kiệm chi phí nhất và tự động chuyển sang các phương án thay thế nếu nhà vận tải từ chối hoặc không phản hồi trong khung thời gian quy định.
Trong khi đó, đấu thầu phát sóng (Broadcast tendering) đồng thời thông báo đến nhiều nhà vận tải, trao chuyến hàng cho bên phản hồi nhanh nhất.
Ví dụ: Công ty cần vận chuyển khẩn 500 kiện hàng điện tử từ Bắc Ninh đến Cần Thơ trong 24 giờ.
Hệ thống TMS thực hiện đấu thầu theo tầng:
- Tầng 1 (0-15 phút): Chào 3 đối tác chiến lược với giá ưu đãi 22 triệu VNĐ
- Tầng 2 (15-30 phút): Chào 5 đối tác thường xuyên với giá thị trường 25 triệu VNĐ
- Tầng 3 (30-45 phút): Phát sóng rộng đến 15 đối tác với giá tối đa 28 triệu VNĐ
Nhà vận tải tầng 1 chấp nhận sau 8 phút, tiết kiệm 3-6 triệu VNĐ so với giá thị trường.
Đối với các tổ chức vận hành đội xe riêng, TMS tích hợp lịch trình lái xe, phân công phương tiện và tài xế cụ thể dựa trên tình trạng sẵn có của thiết bị, trình độ tài xế và yêu cầu tuân thủ quy định giờ lái xe (Hours of Service – HOS).
Chức năng điều phối thông minh này đảm bảo tuân thủ quy định đồng thời tối ưu hóa việc sử dụng tài xế.
Tự động hóa tài liệu và quản lý tuân thủ
Chuẩn bị tài liệu thủ công là gánh nặng hành chính đáng kể và rủi ro tuân thủ.
Nền tảng TMS tự động tạo các tài liệu vận chuyển thiết yếu bao gồm Vận đơn (Bill of Lading – BOL), danh sách đóng gói, nhãn vận chuyển và khai báo hải quan cho vận chuyển quốc tế.
Số hóa đảm bảo độ chính xác của tài liệu, duy trì hồ sơ kiểm tra đầy đủ và giảm thiểu hình phạt vi phạm quy định liên quan đến giấy tờ không đầy đủ hoặc sai sót.
Đối với các chuyến hàng xuyên biên giới, chuẩn bị tài liệu hải quan tự động giúp đơn giản hóa quy trình thông quan và giảm thời gian chờ tại biên giới.
Giám sát và theo dõi
Trong môi trường lấy khách hàng làm trung tâm ngày nay, khả năng giám sát chuyến hàng theo thời gian thực đã chuyển từ lợi thế cạnh tranh thành yêu cầu cơ bản.
Nền tảng TMS đóng vai trò như các trung tâm kiểm soát logistics.
Nó cung cấp khả năng giám sát toàn diện trên tất cả các hoạt động vận chuyển đang diễn ra.
Giám sát vị trí liên tục
Thông qua tích hợp API và EDI với hệ thống của nhà vận tải, kết hợp với kết nối trực tiếp đến thiết bị GPS và Electronic Logging Device (ELD) trên xe tải, TMS duy trì thông tin liên tục về vị trí chuyến hàng.
Ví dụ: Tập đoàn bán lẻ quản lý 500+ xe tải giao hàng điện tử mỗi ngày.
Dashboard TMS hiển thị:
- Bản đồ số theo thời gian thực với 500 điểm xe đang di chuyển
- Trạng thái từng xe: đang vận chuyển (450 xe), dừng nghỉ theo lịch (35 xe), chậm tiến độ (15 xe)
- Chi tiết mỗi chuyến hàng: đã đi được 245/380km, còn 135km, dự kiến đến 14:30
- Cảnh báo: 3 xe chậm 45 phút do kẹt xe Quốc lộ 1A đoạn Bình Dương, 1 xe dừng không báo tại Long An
Người quản lý vận tải xem vị trí trực tiếp trên bản đồ số, theo dõi liệu phương tiện đang di chuyển, dừng nghỉ theo lịch hay gặp sự cố chậm trễ.
Khả năng giám sát chi tiết tạo điều kiện giao tiếp chủ động với khách hàng về thời gian giao hàng dự kiến và hỗ trợ ra quyết định dựa trên dữ liệu khi xảy ra gián đoạn.
Quản lý ngoại lệ và cảnh báo chủ động
Thay vì yêu cầu nhân viên phải theo dõi thủ công hàng nghìn chuyến hàng thường xuyên, nền tảng TMS sử dụng giám sát dựa trên ngoại lệ chỉ làm nổi bật những tình huống cần can thiệp.
Hệ thống tự động tạo cảnh báo khi các ngưỡng được xác định trước bị vượt quá như lệch lộ trình, nhiệt độ vượt ngưỡng trong thiết bị làm lạnh hoặc dự báo giao hàng muộn.
Thông báo thông minh chuyển đổi quản lý vận tải từ giải quyết vấn đề phản ứng sang phòng ngừa vấn đề chủ động.
Vì vậy tạo điều kiện cho đội ngũ thực hiện các hành động khắc phục trước khi ngoại lệ ảnh hưởng đến mức độ dịch vụ khách hàng.
Quản lý tài chính và kiểm soát cước phí
Trong khi các chức năng giám sát và lập kế hoạch thu hút sự chú ý đáng kể, khả năng quản lý tài chính thường mang lại lợi tức đầu tư nhanh nhất và có thể đo lường được.
Thành phần này chuyển đổi phòng phải trả từ trung tâm chi phí thành chức năng kiểm soát chi phí chiến lược.
Kiểm toán và xác thực hóa đơn tự động
Nền tảng TMS tự động đối chiếu hóa đơn của nhà vận tải với giá cước hợp đồng và dữ liệu chuyến hàng thực tế.
So sánh khoảng cách tính phí, trọng lượng và các khoản phí phụ với hồ sơ chuyến hàng và điều khoản hợp đồng.
Ví dụ: Công ty logistics nhận hóa đơn từ nhà vận tải đường bộ cho chuyến hàng TP.HCM – Hà Nội.
Hóa đơn nhà vận tải:
- Khoảng cách: 1.850 km × 22.000 VNĐ/km = 40.700.000 VNĐ
- Phụ phí nhiên liệu: 15% = 6.105.000 VNĐ
- Phí chờ đợi: 4 giờ × 150.000 VNĐ/giờ = 600.000 VNĐ
- Phí bốc dỡ đêm: 1.500.000 VNĐ
- Tổng cộng: 48.905.000 VNĐ
Hệ thống TMS kiểm toán tự động:
- Khoảng cách GPS thực tế: 1.720 km (chênh lệch 130 km)
- Giá hợp đồng: 20.500 VNĐ/km, không phải 22.000 VNĐ
- Phụ phí nhiên liệu theo hợp đồng: 12%, không phải 15%
- Phí chờ đợi: Chỉ 2,5 giờ theo dữ liệu GPS (không phải 4 giờ)
- Phí bốc dỡ đêm: Không có trong hợp đồng, cần xác minh
Hóa đơn chính xác theo TMS:
- Khoảng cách: 1.720 km × 20.500 VNĐ/km = 35.260.000 VNĐ
- Phụ phí nhiên liệu: 12% = 4.231.200 VNĐ
- Phí chờ đợi: 2,5 giờ × 150.000 VNĐ = 375.000 VNĐTổng hợp lý: 39.866.200 VNĐ
- Chênh lệch phát hiện: 48.905.000 – 39.866.200 = 9.038.800 VNĐ tính thừa (18,5% hóa đơn)
Hệ thống xác định những sai lệch bao gồm áp dụng sai giá cước, tính phí trùng lặp, tính toán sai phụ phí nhiên liệu và các khoản phí phụ không được ủy quyền.
Quy trình kiểm toán tự động này thu hồi số tiền thanh toán thừa đáng kể vốn sẽ không được phát hiện trong quy trình xem xét thủ công.
Giải quyết tranh chấp và xử lý thanh toán
Khi phát hiện lỗi thanh toán, TMS tự động khởi tạo quy trình tranh chấp hoặc tạm giữ các khoản tiền hóa đơn có sai lệch chờ nhà vận tải sửa chữa.
Quy trình xử lý tranh chấp:
- Gửi email tranh chấp chi tiết đến nhà vận tải trong vòng 2 giờ
- Đính kèm bằng chứng: dữ liệu GPS, ảnh chụp hợp đồng, log thời gian
- Tạm giữ toàn bộ 48,9 triệu VNĐ, chờ giải trình
- Đặt deadline phản hồi: 3 ngày làm việc
- Nếu nhà vận tải đồng ý: Thanh toán 39,87 triệu VNĐ trong 7 ngày
- Nếu tranh chấp tiếp: Chuyển cho trưởng phòng logistics xem xét
Sau khi hóa đơn vượt qua xác thực, hệ thống tạo bút toán kế toán với mã hóa sổ cái tổng hợp (GL) chính xác và truyền chỉ thị thanh toán đã phê duyệt đến hệ thống ERP hoặc phải trả.
Tích hợp liền mạch loại bỏ nhập dữ liệu thủ công.
Do đó giảm chu kỳ thanh toán cho hóa đơn chính xác và cung cấp cho đội ngũ kế toán dữ liệu chi phí vận tải sạch, đã xác minh.
Phân bổ chi phí chi tiết và phân tích lợi nhuận
Ngoài xử lý thanh toán cơ bản, các nền tảng TMS tiên tiến tạo điều kiện phân bổ chi phí chi tiết cho từng SKU, đơn vị kinh doanh, tài khoản khách hàng hoặc dòng sản phẩm.
Phân bổ chi phí chi tiết cung cấp cho đội ngũ tài chính dữ liệu chi phí vận tải chính xác để phân tích lợi nhuận.
Do đó tạo điều kiện đánh giá chính xác sản phẩm, khách hàng hoặc kênh nào tạo ra biên lợi nhuận thực sự so với những trường hợp chi phí vận tải làm giảm lợi nhuận biểu kiến.
Mô hình tích hợp dữ liệu
| Điểm kết nối | Dữ liệu từ hệ thống nguồn | Chức năng xử lý tại TMS | Dữ liệu trả về hệ thống nguồn | Lợi ích chiến lược |
|---|---|---|---|---|
| ERP ↔ TMS |
• Đơn hàng (Sales/Purchase Orders) • Danh mục sản phẩm (Item Master) • Thông tin khách hàng (Customer Master) |
• Lập kế hoạch tối ưu (Planning) • Chọn nhà vận chuyển (Carrier Selection) • Tính toán chi phí dự kiến |
• Chi phí vận chuyển thực tế (Actual Freight Cost) • Trạng thái giao hàng (Delivery Status) • Thông tin thanh toán (Accruals) |
Tự động hóa quy trình Order-to-Cash, hạch toán chi phí chính xác, loại bỏ nhập liệu thủ công. |
| WMS ↔ TMS |
• Trạng thái tồn kho (Inventory Availability) • Chi tiết đóng gói thực tế (Actual Weight/Cube) • Trạng thái sẵn sàng của hàng hóa |
• Lệnh điều xe (Load Tender) • Lịch hẹn tại cửa kho (Dock Scheduling) • Thứ tự xếp hàng lên xe (Loading Sequence) |
• Thông tin xe và tài xế (Carrier/Driver Info) • Số vận đơn (BOL Number) • Nhãn vận chuyển (Labels) |
Tối ưu hóa hoạt động tại kho, giảm thời gian chờ đợi của xe tải, đồng bộ hóa việc lấy hàng và xếp hàng. |
| OMS ↔ TMS |
• Cam kết thời gian giao hàng (Promised Date) • Yêu cầu đặc biệt của khách hàng |
• Kiểm tra khả năng vận chuyển (Rating & Routing) • Xác nhận thời gian giao hàng dự kiến (ETA) |
• Mã theo dõi (Tracking Number) • Cập nhật trạng thái từng chặng (Milestones) |
Nâng cao trải nghiệm khách hàng thông qua tính minh bạch và khả năng cam kết chính xác. |
Lợi ích của TMS
Tối ưu hóa chi phí
Động lực chính thúc đẩy doanh nghiệp triển khai TMS nằm ở khả năng giảm chi phí đáng kể.
Các nghiên cứu từ nhiều ngành công nghiệp và các dự án triển khai thực tế đều cho thấy nền tảng TMS giúp cắt giảm tổng chi phí vận tải từ 5% đến 30%, tương đương với tiết kiệm hàng triệu đô la mỗi năm đối với các doanh nghiệp vừa và lớn.
Tác động tài chính này đến từ nhiều cơ chế liên kết với nhau, nhằm giải quyết các yếu tố chi phí cốt lõi trong hoạt động vận tải.
Ví dụ: Tập đoàn sản xuât sữa khi triển khai hệ thống TMS đã giảm được 12% chi phí vận chuyển trong năm đầu tiên, tương đương khoảng 180 tỷ đồng/năm.
Hệ thống giúp họ tối ưu hóa phân bổ xe tải từ các nhà máy tại Bình Dương, Nghệ An và Thanh Hóa đến hơn 200.000 điểm bán hàng trên toàn quốc.
Nâng cao năng lực mua sắm dịch vụ vận tải
Khả năng mua sắm được cải thiện đã thay đổi căn bản cách thức doanh nghiệp tương tác với thị trường đơn vị vận chuyển.
Quy trình mua sắm thủ công truyền thống hạn chế khả năng nhìn thấy giá thị trường và làm giảm đòn bẩy đàm phán.
Nền tảng TMS kích hoạt khả năng so sánh báo giá tự động từ nhiều đơn vị vận chuyển.
Vì thế tạo ra cơ chế thị trường minh bạch giúp doanh nghiệp luôn có được mức giá tối ưu.
Khả năng đánh giá đồng thời hàng trăm báo giá trên nhiều tiêu chí như cam kết chất lượng dịch vụ và lịch sử thực hiện giúp doanh nghiệp không bao giờ phải trả quá mức cho năng lực vận chuyển.
Thông tin thị trường này trở nên đặc biệt có giá trị trong mùa cao điểm, khi năng lực vận chuyển khan hiếm và giá cả biến động nhanh chóng.
Ví dụ: Công ty bán lẻ điện tử trong mùa Black Friday và các đợt sale lớn thường phải xử lý tăng gấp 3-4 lần lượng đơn hàng. TMS giúp họ tự động gửi yêu cầu báo giá đến 50+ đơn vị vận chuyển khác nhau.
Sau đó chọn ra phương án tối ưu nhất dựa trên cả giá cả và năng lực giao hàng đúng hẹn.
Tối ưu hóa tuyến đường và hợp nhất tải trọng
Tối ưu tuyến đường và hợp nhất hàng hóa giải quyết một trong những sự lãng phí dai dẳng nhất trong logistics: quãng đường trống và công suất khai thác thấp.
Trong hoạt động truyền thống, xe tải thương mại trung bình chạy không khoảng 20% thời gian.
Vì vậy gây lãng phí nhiên liệu, thời gian lái xe và hiệu suất sử dụng thiết bị.
Thuật toán tối ưu tuyến đường của TMS phân tích nhiều biến số như khung giờ giao hàng, sức chứa xe, tình hình giao thông và khoảng cách địa lý để tạo ra các tuyến đường nhiều điểm dừng hiệu quả.
Do đó tối đa hóa tải trọng trên mỗi chuyến xe.
Khi giảm hệ thống quãng đường trống và tăng tỷ lệ lấp đầy xe tải, doanh nghiệp giảm trực tiếp số lượng xe cần thiết để phục vụ mạng lưới.
Vì vậy dẫn đến tiêu thụ nhiên liệu thấp hơn, chi phí bảo trì giảm và năng suất tài sản được cải thiện.
Ví dụ: Hệ thống phân phối của Siêu thị với hơn 1.000 cửa hàng cả nước. Trước khi dùng TMS, một xe tải từ kho Bình Chánh (TP.HCM) thường chỉ giao 3-4 cửa hàng/chuyến, chạy trống tới 30% quãng đường.
Sau khi triển khai TMS, hệ thống tự động tính toán tuyến đường tối ưu kết hợp 7-8 điểm giao hàng/chuyến.
Do đó giảm quãng đường trống xuống còn 8%, tiết kiệm 2.500 lít diesel/tháng chỉ riêng khu vực phía Nam.
Kiểm soát cước phí và kiểm soát thanh toán
Kiểm soát vận chuyển và kiểm soát thanh toán cung cấp lớp bảo vệ chi phí cuối cùng.
Các nghiên cứu ngành chỉ ra 2-5% hóa đơn từ đơn vị vận chuyển có chứa sai sót như tính phí trùng lặp, phí phụ trội không chính xác, hoặc giá không khớp với hợp đồng đã thỏa thuận.
Đối với các tổ chức chi hàng triệu đô la mỗi năm cho vận chuyển, những sai sót này đại diện cho sự thất thoát tài chính đáng kể.
Chức năng kiểm soát vận chuyển của TMS tự động xác minh từng hóa đơn so với giá đã thỏa thuận, tuyến đường được phê duyệt, và dịch vụ thực tế được cung cấp.
Xác minh tự động loại bỏ sai sót thanh toán đồng thời giải phóng đội ngũ tài chính khỏi phải đối chiếu hóa đơn thủ công.
Do đó tạo ra lợi ích kép về thu hồi chi phí và hiệu quả vận hành.
Ví dụ: Công ty CP Dược với hơn 15.000 chuyến vận chuyển thuốc mỗi tháng, trước đây bộ phận kế toán phải đối chiếu thủ công với 20+ đơn vị vận chuyển.
TMS phát hiện trung bình 120-150 sai sót/tháng (phí cầu đường tính sai, phí bốc xếp tính trùng, giá không đúng hợp đồng), giúp thu hồi khoảng 85-120 triệu đồng/tháng và giảm 70% thời gian xử lý hóa đơn.
Nâng cao hiệu quả vận hành
Ngoài tiết kiệm chi phí trực tiếp, nền tảng TMS tái cấu trúc căn bản cách thức đội ngũ vận tải vận hành.
Nó chuyển dịch nỗ lực con người từ các nhiệm vụ hành chính lặp đi lặp lại sang tạo ra giá trị chiến lược.
Sự chuyển đổi thể hiện qua các chỉ số năng suất được cải thiện có thể đo lường và năng lực ra quyết định nâng cao tích lũy theo thời gian.
Tự động hóa quy trình
Tự động hóa quy trình loại bỏ các luồng công việc thủ công vốn tiêu tốn thời gian của chuyên gia vận tải.
Quy trình thông thường
- Liên hệ đến nhiều đơn vị vận chuyển.
- So sánh giá thủ công trên bảng tính.
- Đàm phán qua lại.
- Nhập dữ liệu vào các hệ thống riêng biệt để theo dõi và lập hóa đơn.
TMS giảm thời gian xuống vài phút thông qua phân phối đề nghị tự động, chấp nhận giá điện tử, và luồng dữ liệu tích hợp.
Vì thế không chỉ đơn thuần đẩy nhanh các giao dịch đơn lẻ mà thực sự mở rộng năng lực tổ chức.
Các đội ngũ trước đây quản lý 100 lô hàng mỗi ngày có thể mở rộng lên 500 hoặc 1.000 với cùng số lượng nhân sự.
Từ đó tạo ra đòn bẩy khi sử dụng nguồn lực.
Ví dụ: Bộ phận logistics trước đây cần 8 nhân viên để xử lý 150 lệnh vận chuyển thép mỗi ngày đi các tỉnh thành. Mỗi lệnh tốn trung bình 25-30 phút (gọi 5-7 đơn vị vận chuyển, so giá, đàm phán, nhập thông tin).
Sau khi triển khai TMS, cùng 8 nhân viên xử lý được 600 lệnh/ngày, thời gian xử lý mỗi lệnh giảm xuống 5-7 phút.
Do đó giải phóng nhân sự để tập trung vào đàm phán hợp đồng dài hạn và tối ưu hóa mạng lưới phân phối.
Quản lý dữ liệu tập trung
Quản lý dữ liệu tập trung giải quyết một thách thức quan trọng trong hoạt động vận tải truyền thống: sự phân mảnh thông tin.
Khi dữ liệu lô hàng nằm rải rác trong các chuỗi email, cổng thông tin của đơn vị vận chuyển, bảng tính và các hệ thống cũ tách biệt, truy cập thông tin hoàn chỉnh về bất kỳ lô hàng đơn lẻ nào đều gặp khó khăn.
Nền tảng TMS thiết lập một nguồn dữ liệu chân thực duy nhất, nơi tất cả các bên liên quan như vận hành, dịch vụ khách hàng, tài chính và lãnh đạo cấp cao đều có thể truy cập thông tin thời gian thực giống hệt nhau.
Tập trung dữ liệu đẩy nhanh xử lý ngoại lệ, phản hồi nhanh hơn các yêu cầu của khách hàng và cung cấp nền tảng thông tin cần thiết cho các sáng kiến cải tiến liên tục.
Hơn nữa, dữ liệu tập trung tạo ra hiệu ứng mạng lưới mạnh mẽ.
Càng nhiều bên liên quan sử dụng hệ thống, dữ liệu càng trở nên có giá trị.
Vì vậy tạo ra một chu kỳ tích cực của khả năng hiển thị và chất lượng quyết định được cải thiện.
Ví dụ: Công ty xuất khẩu sang 60+ quốc gia. Trước đây, khi khách hàng Đức hỏi về container đang trên đường, nhân viên CSKH phải gọi điện cho bộ phận xuất khẩu, bộ phận xuất khẩu gọi cho đơn vị vận chuyển sau đó kiểm tra email với hãng tàu mất 2-4 giờ.
Với TMS, mọi thông tin (container đang ở đâu, dự kiến cập cảng Hamburg ngày nào, giấy tờ hải quan đã xong chưa) hiển thị ngay trên một màn hình, thời gian phản hồi giảm xuống còn 2-3 phút.
Cải thiện dịch vụ khách hàng
Trong thị trường nơi sản phẩm và giá cả ngày càng giống nhau, thực hiện dịch vụ vượt trội trở thành chiến trường cạnh tranh chính.
Nền tảng TMS nâng cao trực tiếp trải nghiệm khách hàng thông qua cải thiện độ tin cậy và tính minh bạch chưa từng có trong quy trình thực hiện đơn hàng.
Cải thiện độ tin cậy giao hàng
Cải thiện độ tin cậy giao hàng xuất phát từ khả năng lập kế hoạch toàn diện và quản lý ngoại lệ chủ động của hệ thống.
Hoạt động vận tải truyền thống thường hoạt động theo kiểu phản ứng.
Vấn đề chỉ nổi lên khi giao hàng đã muộn hoặc khi khách hàng gọi điện hỏi về lô hàng bị thiếu.
Nền tảng TMS kích hoạt quản lý dịch vụ chủ động qua liên tục giám sát tiến độ lô hàng so với khung thời gian giao hàng đã cam kết.
Nó tự động đánh dấu các lô hàng có nguy cơ trước khi sự cố dịch vụ xảy ra.
Khi xe tải gặp phải chậm trễ bất ngờ như thời tiết, giao thông, sự cố cơ khí, hệ thống ngay lập tức xác định các lô hàng bị ảnh hưởng và có thể kích hoạt kế hoạch dự phòng.
Đó là phương án thay thế, thông báo khách hàng hoặc điều chỉnh tồn kho.
Sự chuyển dịch từ quản lý phản ứng sang chủ động chuyển đổi trực tiếp thành hiệu suất Giao Đúng Giờ Đủ Số Lượng (OTIF) được cải thiện.
Đây là chỉ số có tương quan cao nhất với sự hài lòng và giữ chân khách hàng.
Ví dụ: Hệ thống phân phối của công ty sản xuất xe hơi khi giao xe cho khách hàng trên toàn quốc. TMS theo dõi vị trí xe chở trong thời gian thực, khi phát hiện xe vận chuyển 2 chiếc từ Hải Phòng vào TP.HCM bị kẹt tại Nghệ An do mưa lũ (dự kiến chậm 8 giờ).
Hệ thống tự động:
- Gửi SMS/email thông báo khách hàng về tình trạng
- Đề xuất phương án điều xe khác từ kho Đà Nẵng
- Cập nhật lịch hẹn bàn giao xe mới
- Thông báo cho showroom chuẩn bị giấy tờ giao xe điều chỉnh
Nhờ đó tỷ lệ giao xe đúng hẹn của tăng từ 78% lên 94% sau 6 tháng sử dụng TMS.
Khả năng hiển thị cho khách hàng
Khả năng hiển thị dành cho khách hàng giải quyết một nguồn gốc căn bản của ma sát trong quan hệ mua-bán: hiện tượng “hộp đen” nơi khách hàng thiếu khả năng nhìn thấy tình trạng đơn hàng giữa lúc đặt hàng và giao hàng.
Người tiêu dùng hiện đại dù B2C hay B2B đều kỳ vọng cùng mức độ minh bạch theo dõi thời gian thực như họ nhận được từ Amazon hoặc FedEx.
Nền tảng TMS kích hoạt cổng thông tin theo dõi lô hàng tự phục vụ, thông báo giao hàng tự động và cập nhật ETA dự đoán đáp ứng những kỳ vọng cao này.
Tính minh bạch giảm gánh nặng hành chính của các cuộc gọi hỏi tình trạng đồng thời tăng niềm tin của khách hàng.
Tác động tâm lý không nên bị đánh giá thấp vì khách hàng có thể tự giám sát lô hàng của mình cảm thấy có quyền kiểm soát nhiều hơn và ít lo lắng hơn về hiệu suất giao hàng ngay cả khi thời gian vận chuyển thực tế vẫn không thay đổi.
Ví dụ: Hệ thống B2B của Nestlé phục vụ 45.000+ cửa hàng tạp hóa, siêu thị mini. Trước đây mỗi ngày bộ phận CSKH nhận 800-1.200 cuộc gọi hỏi “hàng đến chưa?”.
Sau khi triển khai TMS với portal khách hàng, chủ cửa hàng tự tra cứu trạng thái đơn hàng qua app/web.
Số cuộc gọi hỏi giảm 75%, điểm hài lòng khách hàng tăng từ 3.2/5 lên 4.6/5.
Bền vững và tuân thủ
Khi các quy định về môi trường ngày càng chặt chẽ và cam kết ESG của doanh nghiệp gia tăng, nền tảng TMS đã thay đổi từ công cụ vận hành thành chất xúc tác chiến lược cho các mục tiêu bền vững.
Vận tải thường đại diện cho thành phần lớn nhất của khí thải carbon trong chuỗi cung ứng.
Vì vậy nó trở thành lĩnh vực có tác động nhất cho các sáng kiến cải thiện môi trường.
Giảm khí thải carbon
Giảm khí thải carbon xảy ra thông qua các cơ chế tối ưu hóa tương tự như những gì thúc đẩy tiết kiệm chi phí.
Do đó giảm quãng đường trống, cải thiện hợp nhất hàng hóa và tối ưu tuyến đường đều có tương quan trực tiếp với việc giảm tiêu thụ nhiên liệu.
Tuy nhiên, nền tảng TMS hiện đại vượt xa lợi ích môi trường ngẫu nhiên để kích hoạt các chiến lược bền vững có chủ đích.
Doanh nghiệp có thể cấu hình thuật toán tối ưu tuyến đường để cụ thể giảm thiểu phát thải carbon, ngay cả khi điều này tạo ra đánh đổi chi phí nhẹ.
Tính năng tối ưu phương thức vận tải giúp xác định cơ hội chuyển hàng hóa từ vận chuyển bằng xe tải tốn nhiều carbon sang tùy chọn đường sắt hoặc đa phương thức hiệu quả hơn.
Những khả năng này chuyển đổi bền vững từ mục tiêu doanh nghiệp trừu tượng thành các quyết định vận hành cụ thể được tích hợp trong thực hiện vận tải hàng ngày.
Ví dụ: TMS tối ưu vận chuyển từ nhà máy Củ Chi đến các tỉnh miền Tây, ghép hàng hiệu quả hơn (tỷ lệ lấp đầy tăng từ 68% lên 89%), giảm số chuyến xe từ 450 xuống 340 chuyến/tháng, tiết kiệm 32.000 lít diesel/tháng = giảm 85 tấn CO2/tháng.
Báo cáo môi trường và tuân thủ quy định
Chức năng báo cáo môi trường và tuân thủ giải quyết nhu cầu ngày càng tăng từ quy định và các bên liên quan về tính minh bạch chuỗi cung ứng.
Các tiêu chuẩn báo cáo bền vững doanh nghiệp từ CDP đến TCFD ngày càng yêu cầu báo cáo khí thải carbon chi tiết cho Phạm vi 3 (Scope 3), bao gồm các hoạt động vận tải.
Nền tảng TMS tự động thu thập dữ liệu cần thiết cho các tính toán này: trọng lượng lô hàng, khoảng cách, phương thức, và loại xe.
Thay vì ước tính thủ công hàng năm, các tổ chức có được dữ liệu khí thải carbon chính xác, chi tiết hỗ trợ tuân thủ quy định, truyền thông với nhà đầu tư, và yêu cầu báo cáo bền vững của khách hàng.
Khả năng báo cáo này cũng kích hoạt phân tích kịch bản, mô phỏng cách thức các thiết kế lại mạng lưới, chuyển đổi phương thức hoặc thay đổi lựa chọn đơn vị vận chuyển sẽ tác động đến hiệu suất môi trường trước khi triển khai.
Ví dụ: Sử dụng dữ liệu TMS để báo cáo với khách hàng châu Âu (yêu cầu của EU về Carbon Border Adjustment Mechanism – CBAM).
Chi tiết phát thải từng container xuất khẩu (Container 20 feet cà phê từ nhà máy Biên Hòa đến cảng Hamburg: 0,85 tấn CO2 cho đoạn Biên Hòa-Cát Lái, 2,1 tấn CO2 cho đoạn vận tải biển)
Mô hình triển khai
| Tiêu chí | TMS Tại chỗ (On-premise) |
TMS Đám mây (Cloud-based / SaaS) |
|---|---|---|
| Kiến trúc | Cài đặt trên máy chủ vật lý của doanh nghiệp. | Lưu trữ trên máy chủ của nhà cung cấp, truy cập qua Internet. |
| Chi phí đầu tư | CAPEX cao: Phí bản quyền trọn gói, phần cứng, phí triển khai lớn ban đầu. | OPEX linh hoạt: Trả phí thuê bao theo tháng/năm, chi phí đầu tư ban đầu thấp. |
| Bảo trì & Nâng cấp | Doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm. Nâng cấp phức tạp, tốn kém, thường chậm cập nhật công nghệ mới. | Nhà cung cấp tự động cập nhật. Doanh nghiệp luôn dùng bản mới nhất mà không tốn phí bảo trì thêm. |
| Khả năng mở rộng | Kém linh hoạt. Muốn mở rộng phải mua thêm phần cứng và bản quyền. | Rất linh hoạt. Dễ dàng tăng/giảm quy mô sử dụng theo nhu cầu mùa vụ. |
| Bảo mật | Kiểm soát dữ liệu tuyệt đối nội bộ. Phù hợp với yêu cầu bảo mật đặc thù cao. | Phụ thuộc vào nhà cung cấp. Tuy nhiên, các nhà cung cấp lớn thường có chuẩn bảo mật cao hơn doanh nghiệp tự làm. |
| Kết nối | Khó khăn trong việc kết nối với các đối tác bên ngoài (nhà xe, khách hàng). | Dễ dàng kết nối cộng đồng, tạo thành mạng lưới logistics mở. |
Các hệ thống TMS nổi tiếng và phổ biến
Oracle Transportation Management (OTM)
Oracle Transportation Management là một trong những nền tảng TMS toàn diện nhất hiện nay.
OTM nổi bật với khả năng quản lý các hoạt động logistics phức tạp ở quy mô toàn cầu trên nhiều phương thức vận tải khác nhau.
Khi chuỗi cung ứng hiện đại trải dài khắp các châu lục và đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa vận tải biển, hàng không và đường bộ, điểm mạnh của OTM nằm ở khả năng tích hợp liền mạch các phương thức vận chuyển đa dạng này thành các chiến lược giao hàng thống nhất và tối ưu.
Công cụ phân tích nâng cao của nền tảng tạo nên sự khác biệt công nghệ đáng kể.
Nó tận dụng xử lý dữ liệu trên nền tảng đám mây để đưa ra những thông tin chuyên sâu có thể hành động từ các tập dữ liệu vận tải khổng lồ.
Sức mạnh phân tích giúp doanh nghiệp vượt qua mô hình quản lý logistics phản ứng thụ động sang tối ưu hóa dự đoán chủ động.
Do đó xác định cơ hội tiết kiệm chi phí, dự báo những gián đoạn tiềm ẩn và liên tục cải thiện chiến lược định tuyến dựa trên dữ liệu hiệu suất trong quá khứ.
Ví dụ: Tập đoàn khi vận hành chuỗi cung ứng có thể ứng dụng OTM để quản lý hàng nghìn lô hàng mỗi ngày từ các nhà cung cấp linh kiện ở châu Âu (vận chuyển biển), phụ tùng từ Thái Lan (đường bộ) và các thiết bị công nghệ cao từ Hàn Quốc (hàng không).
Hệ thống cung cấp năng lực tính toán cần thiết để biến dữ liệu logistics thô thành lợi thế cạnh tranh chiến lược.
Vì thế giúp tối ưu chi phí vận chuyển có thể lên đến hàng trăm tỷ đồng mỗi năm.
Hơn nữa, kiến trúc cloud-native của Oracle đảm bảo khả năng mở rộng và khả năng truy cập mà các hệ thống on-premise truyền thống không thể sánh kịp.
Các đội nhóm toàn cầu có thể cộng tác theo thời gian thực, truy cập dữ liệu vận tải thống nhất bất kể vị trí địa lý.
Hơn nữa cơ sở hạ tầng linh hoạt của nền tảng đáp ứng được biến động khối lượng theo mùa mà không cần đầu tư thêm phần cứng.
Nền tảng đám mây đặc biệt có giá trị với các tổ chức đang tăng trưởng nhanh hoặc quản lý các mô hình vận chuyển biến động cao trên nhiều khu vực và dòng sản phẩm khác nhau.
SAP Transportation Management (TM)
SAP Transportation Management đã khẳng định vị thế là lựa chọn hàng đầu cho các tổ chức đã đầu tư vào hệ sinh thái SAP.
Nó mang đến khả năng tích hợp vượt trội tạo ra luồng thông tin liền mạch trên toàn bộ các hệ thống doanh nghiệp.
Với những công ty đang vận hành nền tảng SAP S/4HANA hoặc SAP ERP truyền thống, SAP TM loại bỏ tình trạng dữ liệu bị phân mảnh.
Đây là vấn đề thường xuyên gặp phải trong nhiều hoạt động logistics khi không thể kết nối mua sắm, quản lý kho, hệ thống tài chính và thực thi vận tải thành một khung vận hành thống nhất.
Do đó mang lại lợi ích kinh doanh cụ thể vì khi một đơn hàng được tạo trong SAP ERP, quy trình lập kế hoạch vận tải có thể tự động khởi chạy.
Hệ thống tính đến vị trí hàng tồn kho, công suất nhà vận chuyển và cam kết giao hàng mà không cần can thiệp thủ công hay nhập lại dữ liệu.
Kết quả là quy trình từ đơn hàng đến giao hàng được tinh gọn đáng kể, giảm chi phí quản lý trong khi cải thiện độ chính xác và khả năng hiển thị.
Ví dụ: Tập đoàn sản xuất thép khi vận hành chuỗi logistics thép có thể tận dụng SAP TM để tự động hóa toàn bộ quy trình từ khi nhận đơn hàng thép xây dựng từ các dự án lớn như Metro Hà Nội.
Hệ thống tự động lập kế hoạch vận chuyển từ các nhà máy ở Hải Dương, Hưng Yên đến các công trường ở TP.HCM, Đà Nẵng đồng thời cập nhật tồn kho và tài chính theo thời gian thực.
Từ đó giúp tiết kiệm hàng chục tỷ đồng chi phí quản lý hàng năm.
Tùy chọn triển khai dựa trên đám mây của nền tảng đã thúc đẩy áp dụng một cách đáng kể.
Đây là khả năng đặc biệt cần thiết trong các công ty quy mô trung bình tìm kiếm khả năng TMS cấp doanh nghiệp mà không cần yêu cầu cơ sở hạ tầng CNTT phức tạp.
SAP TM Cloud mang đến lộ trình triển khai nhanh chóng đồng thời cung cấp truy cập vào mạng lưới logistics cộng tác của SAP.
Vì vậy giúp chủ hàng kết nối với các nhà vận chuyển, tối ưu hóa lập kế hoạch cộng tác và tận dụng công suất vận tải được chia sẻ.
Nền tảng đám mây mở rộng truy cập vào các khả năng quản lý vận tải tinh vi trước đây chỉ dành cho các doanh nghiệp lớn nhất với nguồn lực CNTT đáng kể.
Blue Yonder (trước đây là JDA Software)
Blue Yonder (trước đây là JDA Software) đã tạo dấu ấn riêng thông qua ứng dụng mạnh mẽ trí tuệ nhân tạo và công nghệ học máy.
Yonder biến đổi quản lý vận tải từ chức năng vận hành phản ứng thành khả năng chiến lược dự đoán.
Các thuật toán AI của nền tảng phân tích các mô hình vận chuyển lịch sử, biến động nhu cầu theo mùa và các yếu tố bên ngoài như điều kiện thời tiết hay chỉ số kinh tế để tạo ra dự báo nhu cầu vận tải có độ chính xác cao.
AI đặc biệt có giá trị trong ngành bán lẻ và hàng tiêu dùng đóng gói (CPG).
Đó là những nơi sự biến động về nhu cầu và khung thời gian giao hàng chặt chẽ tạo ra những thách thức vận hành liên tục.
Các mô hình ML của Blue Yonder có thể dự đoán sự tăng đột biến về nhu cầu trước vài tuần như đỉnh mua sắm theo mùa hoặc các sự kiện khuyến mãi.
Vì thế giúp chủ động đảm bảo công suất với các nhà vận chuyển ưa thích ở mức giá thuận lợi trước khi giá thị trường giao ngay tăng vọt.
Ví dụ: Hệ thống siêu thị bán lẻ có thể sử dụng Blue Yonder để dự đoán nhu cầu vận tải tăng mạnh 2-3 tuần trước Tết Nguyên Đán khi lượng hàng tiêu dùng tăng gấp 3-4 lần bình thường.
Hệ thống có thể dự báo nhu cầu xe tải từ các kho phân phối ở Bình Dương, Hải Phòng đến hơn 2.000 điểm bán hàng trên cả nước.
Do đó giúp đặt trước công suất xe với các đơn vị vận tải như GHTK, Viettel Post ở mức giá 15-20% thấp hơn so với thuê gấp vào phút chót.
Thay vì phải vật lộn tìm xe tải khả dụng trong giai đoạn cao điểm, các tổ chức sử dụng Blue Yonder có thể bố trí nguồn lực vận tải một cách chiến lược.
Do đó đảm bảo độ tin cậy dịch vụ trong khi kiểm soát chi phí.
Tự động hóa nhận thức của nền tảng mở rộng vượt ra ngoài dự báo nhu cầu sang ra quyết định tự động trong tối ưu hóa tải hàng, lựa chọn nhà vận chuyển và lập kế hoạch tuyến đường.
Khi hệ thống xử lý nhiều lô hàng hơn và quan sát kết quả, các thuật toán của nó liên tục tinh chỉnh logic quyết định.
Hệ thống thực sự “học” được nhà vận chuyển nào hoạt động tốt nhất cho các tuyến đường cụ thể, chiến lược định tuyến nào giảm thiểu thời gian vận chuyển, và cấu hình tải hàng nào tối đa hóa sử dụng rơ-moóc.
Vì thế tạo ra một hoạt động vận tải tự cải tiến, trở nên hiệu quả hơn theo thời gian mà không cần can thiệp thủ công liên tục hay cập nhật chính sách.
Manhattan Associates
Manhattan Associates đã tiên phong một cách tiếp cận hoàn toàn khác biệt với công nghệ logistics thông qua Manhattan Active™ Transportation Management.
Nó được xây dựng như một nền tảng 100% cloud-native ngay từ đầu thay vì cải tạo các ứng dụng kế thừa để triển khai đám mây.
Quyết định kiến trúc này tạo điều kiện cho đổi mới liên tục vì Manhattan cung cấp các tính năng và cải tiến mới liên tục thay vì yêu cầu các bản nâng cấp định kỳ gây gián đoạn.
Do đó đảm bảo khách hàng luôn vận hành trên phiên bản nền tảng mới nhất.
Đặc điểm nổi bật nhất của nền tảng là kiến trúc thống nhất xóa bỏ ranh giới truyền thống giữa hệ thống quản lý vận tải (TMS) và hệ thống quản lý kho (WMS).
Trong các ngăn xếp công nghệ logistics thông thường, TMS và WMS hoạt động như các ứng dụng riêng biệt với các lớp tích hợp kết nối chúng.
Vì thế tạo ra các vấn đề đồng bộ hóa tiềm ẩn, độ trễ dữ liệu và độ phức tạp vận hành.
Manhattan Active loại bỏ những thách thức tích hợp này khi quản lý cả hoạt động kho và vận tải trong một phiên bản ứng dụng duy nhất.
Vì thế tạo điều kiện cho sự phối hợp theo thời gian thực trước đây là không thể.
Cách tiếp cận thống nhất mang lại lợi ích vận hành thực tế trong các tình huống như hoạt động cross-docking.
Đó là nơi các lô hàng đến được nhận, phân loại và ngay lập tức được xếp lên các nhà vận chuyển đi mà không cần đưa vào kho lưu trữ.
Ví dụ: Trung tâm phân phối điện thoại di động tại Bình Dương xử lý hàng chục nghìn đơn hàng điện thoại, laptop mỗi ngày có thể triển khai Manhattan Active để phối hợp lịch xe tải đến từ các nhà nhập khẩu ở cảng Cát Lái (TP.HCM) với lịch trình xe xuất đi các tỉnh thành.
Hệ thống tự động phân bổ cửa bốc dỡ, điều phối toàn bộ luồng hàng như một giao dịch duy nhất thay vì các sự kiện nhận kho và xếp hàng vận tải riêng biệt.
Chi phí xử lý có thể giảm 20-30%, năng suất bến bốc tăng 40%, và thời gian chu kỳ đơn hàng nhanh hơn 1-2 ngày.
Với doanh nghiệp vận hành trung tâm phân phối có tốc độ cao và vòng quay hàng tồn kho nhanh, kiến trúc thống nhất chuyển đổi trực tiếp thành giảm chi phí xử lý.
Từ đó cải thiện năng suất bốc xếp hàng và thời gian xử lsy chu kỳ đơn hàng nhanh hơn.
E2open (bao gồm BluJay Solutions)
E2open điều hành mạng lưới thương mại toàn cầu lớn nhất thế giới.
Nó kết nối hàng nghìn đối tác thương mại trên một nền tảng cộng tác tạo thuận lợi cho mọi thứ từ lập kế hoạch chiến lược đến thực thi vận chuyển.
Sau khi mua lại BluJay Solutions, E2open đã tăng cường đáng kể khả năng trong thực thi vận tải và tuân thủ thương mại quốc tế.
Đó là các chức năng quan trọng đối với các công ty điều hướng bối cảnh quy định phức tạp của thương mại xuyên biên giới.
Module Quản lý Thương mại Toàn cầu của nền tảng giải quyết những thách thức mà các giải pháp TMS hoàn toàn trong nước không thể xử lý hiệu quả:
- Quản lý tài liệu xuất khẩu.
- Tính toán chi phí hạ cánh trên nhiều chế độ thuế quan.
- Đảm bảo tuân thủ các quy định thương mại thay đổi liên tục.
- Tối ưu hóa quy trình thông quan hải quan.
Ví dụ: Các doanh nghiệp xuất khẩu lớn khi xuất hàng may mặc sang EU, Mỹ, Nhật Bản có thể sử dụng E2open để tự động tạo các chứng từ xuất khẩu phức tạp (C/O Form D cho ASEAN, EUR.1 cho EU, Form A cho GSP).
Sau đó tính toán chính xác mã HS code theo từng thị trường, dự tính chi phí hạ cánh bao gồm thuế nhập khẩu, thuế VAT, phí vận chuyển nội địa tại các nước đích.
Sai sót trong mã phân loại, thiếu tài liệu hay vi phạm quy định có thể dẫn đến trì hoãn lô hàng trị giá hàng trăm triệu đồng, phạt tiền hoặc thậm chí mất quyền nhập khẩu.
Khả năng kết nối mạng lưới rộng lớn của E2open tạo điều kiện cho cái mà công ty gọi là điều phối “nhiều-với-nhiều” thay vì chỉ đơn giản kết nối một chủ hàng với nhiều nhà vận chuyển.
Do đó nền tảng tạo thuận lợi cho sự cộng tác trên toàn bộ hệ sinh thái chuỗi cung ứng.
Hiệu ứng mạng lưới tạo ra khả năng hiển thị trên các cấp chuỗi cung ứng.
Vì vậy giúp các nhà sản xuất nhìn thấy lô hàng của nhà cung cấp đang vận chuyển, phối hợp với các nhà sản xuất theo hợp đồng và quản lý các mạng lưới cung ứng quốc tế phức tạp thông qua một nền tảng thống nhất.
Ví dụ: Samsung Việt Nam với nhà máy tại Bắc Ninh, Thái Nguyên sản xuất điện thoại xuất khẩu toàn cầu có thể dùng E2open để theo dõi linh kiện từ hàng trăm nhà cung cấp ở Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan đang trên đường về Việt Nam.
Trên cơ sở đó sẽ phối hợp sản xuất tại các nhà máy gia công, và quản lý xuất khẩu sản phẩm hoàn thiện đến 150+ quốc gia với các yêu cầu pháp lý khác nhau.
Các tổ chức vận hành chuỗi cung ứng toàn cầu với nhiều địa điểm sản xuất, trung tâm phân phối khu vực và đối tác thương mại quốc tế tìm thấy giá trị đặc biệt trong khả năng của E2open để điều phối các hoạt động logistics phức tạp, đa bên này.
Uber Freight (bao gồm Transplace)
Uber Freight đại diện cho một mô hình TMS hoàn toàn khác biệt.
Nó nổi lên từ nền kinh tế số, kết hợp môi giới hàng hóa hỗ trợ công nghệ với các dịch vụ vận tải được quản lý toàn diện sau khi mua lại Transplace với giá 2,25 tỷ USD.
Vụ sáp nhập này tạo ra một dịch vụ kết hợp độc đáo vì mạng lưới nhà vận chuyển khổng lồ và công nghệ ghép đôi kỹ thuật số của thị trường Uber Freight kết hợp với chuyên môn lập kế hoạch chiến lược và tối ưu hóa của các hoạt động vận tải được quản lý của Transplace.
Công cụ môi giới kỹ thuật số của nền tảng tận dụng năng lực công nghệ cốt lõi của Uber trong ghép đôi cung (công suất xe tải) với cầu (lô hàng vận chuyển) thông qua các thuật toán tinh vi và một mạng lưới nhà vận chuyển rộng lớn.
Chủ hàng có quyền truy cập ngay lập tức vào hàng nghìn nhà vận chuyển đủ tiêu chuẩn.
Khả năng hiển thị công suất theo thời gian thực và định giá minh bạch giải quyết những khó khăn cố hữu của mua sắm hàng hóa truyền thống khi tìm xe tải khả dụng thường đòi hỏi nhiều cuộc gọi điện thoại và đàm phán giá.
Ví dụ: Mặc dù Uber Freight tập trung vào Bắc Mỹ, các nền tảng tương tự đang phát triển ở Việt Nam như Logivan, Viettel Logistics đang ứng dụng mô hình này.
Một doanh nghiệp như chuỗi sản xuất cafe khi cần vận chuyển cà phê từ nhà máy ở Bình Dương đến các đại lý ở Hà Nội, Đà Nẵng có thể sử dụng nền tảng số để tức thì kết nối với hàng nghìn xe tải đủ tiêu chuẩn.
Họ có thể xem giá vận chuyển minh bạch (thường 3-4 triệu đồng/chuyến container 20 feet Bình Dương-Hà Nội) và đặt xe trong vài phút thay vì mất nửa ngày gọi điện đàm phán.
Cách tiếp cận thị trường này đặc biệt hiệu quả đối với vận tải đường bộ Bắc Mỹ, nơi mật độ nhà vận chuyển của Uber Freight mang đến phạm vi phủ sóng đặc biệt.
Ngoài môi giới hàng hóa thuần túy, sự tích hợp khả năng vận tải được quản lý của Transplace cung cấp cho chủ hàng doanh nghiệp điều phối logistics toàn diện bao gồm thiết kế mạng lưới, tối ưu hóa liên tục và quản lý mối quan hệ nhà vận chuyển chiến lược.
Khả năng kép giúp doanh nghiệp vận hành với tính nhất quán chiến lược.
Họ tận dụng phương pháp luận Transplace cho các chuyển hàng cốt lõi và các tuyến đường có thể dự đoán trong khi khai thác thị trường kỹ thuật số của Uber Freight cho công suất dư thừa, tăng đột biến theo mùa hoặc yêu cầu thị trường giao ngay.
Ví dụ: Nhà máy sản xuất sữa với khối lượng vận tải khổng lồ (hàng nghìn chuyến xe/tháng) có thể sử dụng chiến lược kết hợp: ký hợp đồng dài hạn với các đối tác vận tải chiến lược như Gemadept, Vinatrans cho 70-80% nhu cầu ổn định.
Họ cũng có thể đồng thời kết nối với nền tảng số như Logivan, Viettel Logistics cho 20-30% nhu cầu biến động như đợt khuyến mãi lớn, tăng đột biến dịp lễ Tết.
Cách tiếp cận linh hoạt này tối ưu hóa cả độ tin cậy dịch vụ lẫn chi phí vận tải, có thể tiết kiệm 10-15% tổng chi phí logistics hàng năm (tương đương hàng trăm tỷ đồng).
Các doanh nghiệp có khối lượng hàng hóa đáng kể ở Bắc Mỹ (hoặc các thị trường tương tự) hưởng lợi từ cách tiếp cận linh hoạt này vì kết hợp lập kế hoạch chiến lược với quyền truy cập công suất theo yêu cầu, tối ưu hóa cả độ tin cậy dịch vụ và chi phí vận tải.
Descartes Systems Group
Hệ sinh thái quản lý vận tải hiện đại ngày càng phụ thuộc vào khả năng trao đổi dữ liệu liền mạch giữa các đối tác thương mại, hãng vận chuyển, cơ quan hải quan và nhà cung cấp dịch vụ logistics.
Descartes Systems Group đã khẳng định vị thế dẫn đầu trong lĩnh vực này thông qua Mạng lưới Logistics Toàn cầu (Global Logistics Network – GLN) toàn diện.
Nó đóng vai trò nền tảng cho giao tiếp điện tử xuyên suốt chuỗi cung ứng.
Trung tâm công nghệ của Descartes là hạ tầng Trao đổi Dữ liệu Điện tử (Electronic Data Interchange – EDI) vững chắc.
Hệ thống thực hiện trao đổi thông điệp được chuẩn hóa giữa các hệ thống khác biệt với các giao thức như ANSI X12, EDIFACT và các định dạng XML.
Khả năng này đặc biệt hữu ích với các doanh nghiệp xử lý giao dịch đa bên phức tạp giữa nhà sản xuất, nhà phân phối, đại lý vận tải và môi giới hải quan.
Ví dụ: Tập đoàn kinh tế khi nhập khẩu linh kiện điện tử từ Trung Quốc, Hàn Quốc và thiết bị y tế từ châu Âu phục vụ hệ thống sản xuất và y tế, cần kết nối với hàng chục nhà cung cấp, nhiều hãng vận tải biển, hải quan tại cảng Hải Phòng, Cát Lái và Tân Cảng Sài Gòn.
Nền tảng EDI tự động chuyển đổi đơn đặt hàng, thông báo xuất hàng, hóa đơn và xác nhận giao hàng thành định dạng phù hợp cho từng đối tác.
Do đó loại bỏ nhập liệu thủ công và giảm sai sót thường gặp trong các lô hàng quốc tế.
Vượt xa chức năng EDI cơ bản, Descartes cung cấp khả năng quản lý hải quan chuyên biệt xử lý các yêu cầu tuân thủ phức tạp của thương mại xuyên biên giới.
Hệ thống duy trì cập nhật về mã hàng thuế quan, mức thuế suất, hiệp định thương mại và các hạn chế quy định tại nhiều khu vực pháp lý.
Vì vậy giúp doanh nghiệp tính toán chính xác chi phí hạ cảng (landed cost), tạo tài liệu hải quan cần thiết và đảm bảo tuân thủ quy định xuất/nhập khẩu.
Ví dụ: Công ty bán lẻ điện thoại khi nhập khẩu smartphone từ Thái Lan, máy tính bảng từ Trung Quốc và phụ kiện từ nhiều nguồn khác nhau.
Hệ thống tự động áp dụng:
- Thuế suất ưu đãi theo Hiệp định ATIGA (0-5%) cho hàng từ ASEAN
- Thuế suất 18-20% cho hàng từ Trung Quốc (tùy mã HS)
- Thuế VAT 10% và các khoản phí khác
- Kiểm tra chứng nhận C/O, giấy phép nhập khẩu thiết bị viễn thông
Chức năng này giảm đáng kể nguy cơ lô hàng bị trì hoãn tại cửa khẩu và tránh các khoản phạt tốn kém liên quan đến vi phạm hải quan.
Khả năng tối ưu định tuyến chặng cuối (last-mile routing) của nền tảng là yếu tố phân biệt quan trọng, đặc biệt với các nhà bán lẻ và nhà phân phối vận hành giao hàng tận nhà.
Descartes sử dụng thuật toán tinh vi xem xét các yếu tố: khung giờ giao hàng, giới hạn tải trọng xe, lịch trình tài xế, tình hình giao thông và cam kết mức dịch vụ để tạo ra các tuyến giao hàng tối ưu.
Ví dụ: Sàn thương mại điện tử khi triển khai hệ thống tương tự đạt được
- Giảm 10-15% chi phí giao hàng chặng cuối tại TP.HCM và Hà Nội
- Tăng tỷ lệ giao đúng hẹn lên 92-95%
- Mỗi tài xế tăng từ 80-100 đơn/ngày lên 120-140 đơn/ngày
- Tiết kiệm 200-300 nghìn đồng chi phí nhiên liệu/xe/ngày
Kết quả này tác động trực tiếp đến cả hiệu quả hoạt động và sự hài lòng của khách hàng trong môi trường thương mại điện tử cạnh tranh khốc liệt.
Trimble (bao gồm Kuebix & TMW)
Thị trường vận tải Bắc Mỹ có những yêu cầu riêng về quản lý hãng vận chuyển, hoạt động môi giới và tối ưu hóa đội xe đòi hỏi chức năng TMS chuyên biệt.
Trimble, thông qua hệ sinh thái giải pháp vận tải gồm Kuebix và TMW Systems, đã phát triển vị thế vững mạnh trong phân khúc này với khả năng đáp ứng nhu cầu cụ thể của hãng vận chuyển, môi giới và vận hành đội xe tư nhân.
Nền tảng Trimble xuất sắc trong vận hành tập trung vào hãng vận chuyển.
Nó cung cấp công cụ toàn diện cho lập kế hoạch chuyến hàng, điều phối tài xế, sử dụng thiết bị, ghép hàng và xử lý thanh toán.
Hệ thống giúp hãng vận tải tối đa hóa sử dụng tài sản bằng xác định cơ hội chở hàng về (backhaul), tối ưu hóa tuân thủ giờ lái xe và phối hợp lịch bảo dưỡng để giảm thiểu thời gian ngừng hoạt động.
Ví dụ: Công ty Logistics với đội xe 5,000+ xe tải khi áp dụng hệ thống tương tự có thể:
- Giảm 30-40% lượt xe chạy không tải nhờ ghép hàng thông minh.
- Xe chở hàng từ Hà Nội vào TP.HCM thay vì chạy không về, nhận ngay hàng cà phê từ Buôn Ma Thuột ra Hà Nội, hoặc hàng may mặc từ Bình Dương ra Hải Phòng.
- Tiết kiệm 80-120 triệu đồng/xe/tháng chi phí vận hành.
- Tăng doanh thu 40-60 triệu đồng/xe/tháng từ backhaul.
Với môi giới vận tải, Trimble cung cấp chức năng chuyên biệt cho quản lý mạng lưới hãng vận chuyển, đàm phán giá thị trường spot, theo dõi trạng thái lô hàng và tự động hóa quy trình lập hóa đơn.
Đây là những khả năng thiết yếu trong mô hình kinh doanh môi giới có tính năng động cao và chú trọng mối quan hệ.
Tích hợp với hệ thống telematics và thiết bị ghi nhật ký điện tử (ELD) cung cấp khả năng hiển thị thời gian thực vào vận hành đội xe.
Vì vậy giúp doanh nghiệp giám sát vị trí xe, tiêu hao nhiên liệu, thời gian chờ và hành vi tài xế.
Dữ liệu này cấp vào các công cụ phân tích tinh vi xác định điểm kém hiệu quả, dự đoán yêu cầu bảo dưỡng và hỗ trợ các sáng kiến cải tiến liên tục.
Ví dụ: Các doanh nghiệp sử dụng khả năng này thường đạt được cải thiện 8-12% năng suất đội xe, đồng thời nâng cao hiệu suất an toàn và tuân thủ quy định.
Phiên bản TMS tích hợp AI dự kiến phát hành năm 2026 của Trimble đại diện cho bước tiến đáng kể trong công nghệ quản lý vận tải.
Công ty đang phát triển các mô hình machine learning phân tích dữ liệu vận tải lịch sử, mô hình thời tiết, tình trạng giao thông và động lực thị trường để tạo ra các thông tin dự đoán cho tối ưu định tuyến, định giá linh hoạt, lập kế hoạch công suất và dự báo nhu cầu.
Thử nghiệm ban đầu cho thấy các khả năng được hỗ trợ AI có thể:
- Giảm 15-20% số km chạy không tải
- Cải thiện tỷ lệ chấp nhận chuyến hàng và biên lợi nhuận hãng vận chuyển
- Dự đoán trước nhu cầu tăng đột biến (Tết, Black Friday, 11/11)
- Điều chỉnh giá linh hoạt theo cung-cầu thời gian thực
Với các doanh nghiệp hoạt động trong thị trường vận tải Bắc Mỹ cạnh tranh ngày càng gay gắt.
Những khả năng phân tích hiện đại hứa hẹn mang lại lợi thế cạnh tranh đáng kể thông qua ra quyết định thông minh hơn và tối ưu hóa vận hành.
MercuryGate
Phân khúc thị trường trung (mid-market) là các công ty có chi tiêu vận tải hàng năm từ 5 triệu đến 100 triệu USD.
Họ cần các giải pháp TMS cân bằng giữa chức năng toàn diện với thời gian triển khai nhanh và tổng chi phí sở hữu hợp lý.
MercuryGate đã tạo dựng vị thế vững chắc trong phân khúc này khi cung cấp nền tảng cloud-native loại bỏ các triển khai on-premise kéo dài.
Ngoài ra còn đồng thời cung cấp khả năng đa phương thức vận tải mạnh mẽ cần thiết cho các nhà xuất hàng và nhà cung cấp logistics bên thứ ba (3PL).
Mô hình triển khai SaaS của MercuryGate mang lại nhiều lợi thế hấp dẫn so với triển khai TMS on-premise truyền thống:
So sánh cụ thể:
- Thời gian triển khai: 8-12 tuần thay vì 6-12 tháng với hệ thống cũ
- Chi phí đầu tư ban đầu (CAPEX): Giảm từ 3-5 tỷ đồng xuống còn 0 đồng
- Chi phí vận hành (OPEX): 50-150 triệu đồng/tháng thay vì 500-800 triệu đồng/năm bảo trì hệ thống cũ
- Cập nhật phần mềm: Tự động, miễn phí thay vì phải trả 20-30% phí license hàng năm
Khả năng quản lý vận tải đa phương thức của nền tảng giải quyết thực tế khi hầu hết các chuỗi cung ứng dựa trên kết hợp vận tải đường bộ nguyên xe (FTL), bộ phận tải (LTL), chuyển phát nhanh, đường sắt, đường biển và đường hàng không.
MercuryGate cung cấp chức năng đặc thù cho từng phương thức về định giá, định tuyến, đặt chỗ, theo dõi và thanh toán cước phí.
Ngoài ra còn duy trì góc nhìn thống nhất về chi tiêu vận tải và hiệu suất.
Công cụ quản lý giá của hệ thống đánh giá hàng nghìn giá cước từ nhiều hãng vận chuyển qua nhiều phương thức để xác định giải pháp vận tải tối ưu dựa trên chi phí, thời gian vận chuyển và yêu cầu dịch vụ.
Đây là khả năng thường mang lại tiết kiệm 8-15% tổng chi phí vận tải.
Với nhà cung cấp 3PL, MercuryGate cung cấp các khả năng chuyên biệt:
- Kiến trúc đa khách hàng (multi-tenant): Một instance nền tảng phục vụ nhiều tổ chức khách hàng với dữ liệu và cấu hình riêng biệt
- Tự động hóa lập hóa đơn và phân bổ chi phí
- Portal tự phục vụ cho khách hàng
- Báo cáo toàn diện trên danh mục khách hàng
Tính linh hoạt của nền tảng giúp 3PL cấu hình quy trình làm việc, logic định giá và yêu cầu báo cáo riêng cho từng khách hàng mà không cần phát triển tùy chỉnh nhiều.
Shipsy: AI tối ưu giao hàng chặng cuối
Các thị trường mới nổi tại Trung Đông và Đông Nam Á có những thách thức logistics đặc trưng.
Mạng lưới hãng vận chuyển phân mảnh, dữ liệu địa chỉ không nhất quán, môi trường quy định đa dạng và khối lượng thương mại điện tử tăng trưởng nhanh chóng.
Shipsy đã phát triển các khả năng chuyên biệt giải quyết những yêu cầu khu vực này, đồng thời tận dụng trí tuệ nhân tạo để tối ưu hóa vận hành giao hàng chặng cuối.
Đây là phân đoạn tốn kém nhất và phức tạp nhất về mặt vận hành trong hầu hết các chuỗi cung ứng.
Tối ưu định tuyến hỗ trợ AI của Shipsy sử dụng thuật toán machine learning học hỏi liên tục từ hiệu suất giao hàng thực tế để cải thiện độ chính xác định tuyến theo thời gian.
Hệ thống phân tích các yếu tố: tỷ lệ giao hàng thành công lịch sử tại các địa điểm cụ thể, mô hình giao thông trong các khung giờ khác nhau, đặc điểm hiệu suất tài xế và khung giờ khách hàng có mặt để tạo ra dự đoán giao hàng ngày càng chính xác và tuyến đường hiệu quả hơn.
Kết quả ấn tượng tại Đông Nam Á:
- Giảm 20-30% chi phí giao hàng chặng cuối
- Tăng tỷ lệ giao đúng hẹn lên mức 90%+
- Kết quả này rất quan trọng trong thị trường thương mại điện tử cạnh tranh, nơi trải nghiệm giao hàng tác động trực tiếp đến giữ chân khách hàng
Khả năng quản lý trải nghiệm khách hàng của nền tảng nhận ra rằng người tiêu dùng hiện đại mong đợi tính minh bạch và kiểm soát giao hàng của họ.
Shipsy cung cấp thông báo tự động tới khách hàng qua SMS, email và WhatsApp thông báo về khung giờ giao hàng dự kiến, tài xế đang đến gần và bất kỳ chậm trễ hoặc vấn đề nào.
Tính năng tự phục vụ mạnh mẽ:
- Khách hàng thay đổi ưu tiên giao hàng
- Dời lịch giao hàng
- Cung cấp hướng dẫn giao hàng cụ thể
Chức năng này giảm đáng kể lượt giao hàng thất bại và chi phí giao lại liên quan
Với các doanh nghiệp hoạt động tại thị trường có chất lượng địa chỉ thay đổi và mức độ khách hàng có mặt không chắc chắn.
Đây là những khả năng này mang lại cải thiện có thể đo lường được về tỷ lệ giao hàng thành công lần đầu.
Shipsy thể hiện thế mạnh đặc biệt trong giải quyết yêu cầu giao hàng hyperlocal phổ biến tại thị trường Trung Đông và Đông Nam Á, nơi dịch vụ giao hàng trong ngày và theo yêu cầu tiếp tục mở rộng.
Nền tảng hỗ trợ phân công shipper linh hoạt, điều chỉnh tuyến đường thời gian thực, nhiều nhiệm vụ nhận và giao hàng cho mỗi shipper và thu thập bằng chứng giao hàng với ảnh chụp và chữ ký điện tử.
Với các nhà bán lẻ quick-commerce và dịch vụ giao đồ ăn nơi tốc độ giao hàng tác động trực tiếp đến sự hài lòng của khách hàng và hành vi mua lại.
Đây là những khả năng này cung cấp nền tảng vận hành thiết yếu cho việc cung cấp dịch vụ cạnh tranh.
GoComet: Quản lý chi phí và hiển thị vận tải quốc tế
Vận tải đường biển và hàng không quốc tế đại diện cho phần quan trọng trong chi phí chuỗi cung ứng toàn cầu.
Đây là nhưng nhiều doanh nghiệp vẫn gặp khó khăn với định giá thiếu minh bạch, thời gian vận chuyển không dự đoán được và khả năng hiển thị lô hàng hạn chế.
GoComet giải quyết những thách thức này thông qua các khả năng chuyên biệt về quản lý giá cước, theo dõi container và tính minh bạch chi phí qua các phương thức vận tải quốc tế.
Khả năng so sánh giá cước vận tải của GoComet tận dụng dữ liệu thị trường tổng hợp để cung cấp cho doanh nghiệp khả năng hiển thị về giá thị trường spot hiện tại, phạm vi giá hợp đồng và xu hướng định giá lịch sử trên các tuyến thương mại chính.
Thông tin này giúp nhóm mua hàng đàm phán hiệu quả hơn với hãng tàu và đại lý vận tải thông qua việc hiểu rõ điều kiện thị trường hiện tại và xác định các mức giá bất thường.
Các doanh nghiệp sử dụng công cụ quản lý giá của GoComet thường đạt được giảm 12-18% chi phí vận tải quốc tế thông qua đàm phán giá tốt hơn và lựa chọn hãng vận chuyển chiến lược hơn.
Chức năng theo dõi container của nền tảng tổng hợp dữ liệu trạng thái lô hàng từ hãng tàu, cảng biển, hệ thống hải quan và nhà cung cấp vận tải nội địa để tạo khả năng hiển thị thống nhất qua các chuyến đi quốc tế đa chặng phức tạp.
Thay vì phải kiểm tra thủ công nhiều website hãng tàu và dựa vào cập nhật trạng thái không thường xuyên, nhóm logistics nhận được cảnh báo tự động về khởi hành tàu, đến cảng, thông quan hải quan, trả container và giao hàng nội địa.
Khả năng hiển thị toàn diện này giúp doanh nghiệp xác định chậm trễ sớm, giao tiếp chủ động với khách hàng và điều chỉnh vận hành hạ nguồn tương ứng.
Đây là các khả năng đặc biệt hữu ích khi quản lý sản xuất just-in-time hoặc phối hợp hàng hóa quảng cáo cho các ngày ra mắt cụ thể.
Tính năng minh bạch chi phí của GoComet giải quyết sự phức tạp của hóa đơn vận tải quốc tế thông qua tự động thu thập, xác thực và phân bổ các khoản phí từ hãng tàu, đại lý vận tải, môi giới hải quan và nhà cung cấp dịch vụ kéo container.
Hệ thống so sánh các khoản phí thực tế với mức giá hợp đồng, xác định lỗi lập hóa đơn hoặc phụ phí trái phép và thực hiện giải quyết tranh chấp nhanh chóng.
Chức năng kiểm tra tự động này thường thu hồi được 3-5% chi phí vận tải hàng năm thông qua xác định và sửa chữa các sai lệch hóa đơn.
Với các doanh nghiệp quản lý hàng trăm hoặc hàng nghìn lô hàng quốc tế hàng năm, hệ thống mang lại cả khoản tiết kiệm chi phí trực tiếp và giảm đáng kể khối lượng công việc của bộ phận kế toán.
Có thể bạn quan tâm
Liên hệ
Địa chỉ
Tầng 3 Toà nhà VNCC
243A Đê La Thành Str
Q. Đống Đa-TP. Hà Nội
info@comlink.com.vn
Phone
+84 98 58 58 247

